Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2018 - 2019

Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2018 - 2019

Tài liệu đính kèm: Tải về

PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT

TRƯỜNG MN,TH&THCS BẢN XÈO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: /KH-NT

Bản Xèo, ngày tháng 10 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2018-2019

 
 

 

Căn cứ hướng dẫn của phòng GD&ĐT Bát Xát về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển năm 2018 (năm học 2018-2019);

Để đảm bảo quy mô, các chỉ tiêu phát triển trường, lớp học trong năm học 2018-2019, Trường MN, TH&THCS Bản Xèo xây dựng kế hoạch như sau:

I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2016-2017 và ước thực hiện kế hoạch năm học 2017-2018

1. Kết quả thực hiện kế hoạch năm học 2016-2017

1.1. Tình hình mạng lưới trường, lớp học:

Năm học 2016-2017, toàn trường có 23 lớp (mầm non 07 lớp, tiểu học 12 lớp, THCS 04 lớp), 430 học sinh (mầm non 112 trẻ, tiểu học 193 học sinh, THCS 125 học sinh). Trung bình số học sinh/lớp toàn trường (Mầm non: 112/7 = 16 trẻ, tiểu học 193/12 = 16.1 học sinh, THCS 126/4 = 31.5 học sinh); trung bình số học sinh/lớp tại điểm trường chính (Mầm non 56/3 = 18.7, tiểu học 126/6 = 21.2); ); trung bình số học sinh/lớp tại điểm thôn (Mầm non 56/4 = 14, tiểu học 67/6 = 11.2).

Số lớp ghép bậc tiểu học: 4 lớp = 49 học sinh (Phồ Chồ 01 lớp/08 học sinh; Nậm Pầu 01 lớp/ 17 học sinh; Cán Tỷ 01 lớp/12 học sinh; San Lùng 01 lớp/12 học sinh). Tỷ lệ lớp ghép/ toàn trường là 25%, học sinh lớp ghép/toàn trường là 42/187 = 25.4%.

* Thuận lợi:

Quy mô số lớp, số học sinh cơ bản phù hợp với điều kiện phát triển của nhà trường và điều kiện thực tế tại địa phương; phù hợp và tạo điều kiện cho học sinh học tập.

* Hạn chế:

Các điểm trường lẻ số lượng học sinh tiểu học/1 độ tuổi thấp nên phải mở các lớp ghép; cơ sở vật chất các điểm thôn: San Lùng, Cán Tỷ còn là phòng tạm và học nhờ.

1.2. Về quy mô học sinh:

Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi ngày được nâng lên và duy trì tương đối vững chắc. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi 11-14 đến trường học tập đạt tỷ lệ: 98.5%

Huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 33/33 = 100%.

Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt: 48/48 = 100%

Tuyển sinh trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt: 30/30 = 100%.

Phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS vào 10 đạt 20/22 học sinh, tỷ lệ 91%.

Tuy nhiên, trong năm học 2016-2017 vẫn còn học sinh bỏ học (01 học sinh) do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là thiếu động lực học tập.

1.3. Đánh giá về chất lượng giáo dục toàn diện:

1.3.1. Xếp loại 02 mặt giáo dục học sinh: Đạt các chỉ tiêu nhà trường giao, cụ thể:

* Khối Mầm non

Giỏi: 30/112 = 26.8%

Khá: 26/112 = 23.2%

Đạt yêu cầu: 50/112 = 44,6%

Chưa đạt: 6/112 chiếm 5,4%

Cân nặng: PTBT: 108/112 = 96,4%

Chiều cao: PTBT 107/112 = 95,5%

Tỷ lệ học sinh 5 tuổi hoàn thành chương trình mẫu giáo đạt: 100%

* Khối Tiểu học:

- Học tập: Hoàn thành: 191/193 = 99%; Chưa hoàn thành: 2/193 = 1.0%

- Năng lực: Đạt: 191/193 = 99%; Chưa đạt: 2/193 = 1.0%

- Phẩm chất: Đạt 192/193= 99.5%. Chưa đạt: 1/193= 0,5%.

Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt: 100%.

* Khối THCS:

- Hạnh kiểm: Tốt: 98/125= 78.4% khá: 24/125= 19.2% trung bình: 3/122=2.4%

- Học lực:

Giỏi: 02/125= 1.6%; khá: 36/125= 28.8%; trung bình: 87/125= 69.6%; yếu: 0

Xét Tốt nghiệp THCS: đạt 22/22 = 100%.

Phân luồng sau TN lớp 9: 20/22 = 91%.

* Chất lượng mũi nhọn.

- HSG Cấp trường: 3 học sinh

- Cấp huyện: 01 học sinh

- Cuộc thi tuổi trẻ học đường làm theo lời Bác: đạt 01 giải 3 cấp huyện; 02 giải 3 cấp tỉnh.

- Giai điệu tuổi hồng: nhất cấp cụm, giải 3 cấp huyện ( 01 giải nhì, 01 giải 3).

* Phổ cập giáo dục: Duy trì kết qủa phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ cập giáo dục XMC mức độ 2 và phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 năm 2016.

* Hạn chế: Chất lượng hai mặt giáo dục học sinh còn hạn chế, chưa thực sự nổi bật.

1.3.2. Tình hình phát triển giáo dục dân tộc:

Công tác giáo dục dân tộc được nhà trường quan tâm, đẩy mạnh; xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện ngay từ đầu năm học. Việc quản lý, giáo dục học sinh ở bán trú được thực hiện cơ bản nghiêm túc, có nền nếp; chế độ học sinh được đảm bảo và kịp thời.

Kết thúc năm học toàn trường có 57 học sinh bán trú (tiểu học 24, THCS 33), chiếm 17.7% học sinh tòan trường.

1.3.3. Triển khai thực hiện các mô hình giáo dục; thực chất, hiệu quả của mô hình.

Thực hiện tốt mô hình trường học đa văn hóa gắn với cộng đồng khối tiểu học và THCS, thực hiệm mô hình một cây một con khối mầm non. Tạo được môi trường tốt cho học sinh học tập và hòa nhập, học sinh được học tập thông qua những tiết học thực tế.

1.3.4. Các chỉ số giáo dục (theo Quyết định số 2161/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- 100% học sinh lớp 2, lớp 3 đạt được mức độ thông thạo tối thiểu về đọc hiểu và toán học.

- 100 % học sinh cuối cấp tiểu học đạt được mức độ thông thạo tối thiểu về đọc hiểu và toán học.

- 98% học sinh cuối cấp THCS đạt được mức độ thông thạo tối thiểu về đọc hiểu và toán học.

- Kết thúc Trung học cơ sở: 100% trẻ em đi học được đánh giá kết quả học tập theo quy định của quốc gia.

- 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học;

- 100% học sinh hoàn thành chương trình Trung học cơ sở.

1.4. Tình hình triển khai thực hiện Đề án số 5, Nghị quyết, Thông báo của Tỉnh ủy, Huyện ủy:

Thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu các cấp giao:

Huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 33/33 = 100%.

Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt: 48/48 = 100%

Tuyển sinh trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt: 30/30 = 100%.

Phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS vào 10 đạt 20/22 học sinh, tỷ lệ 91%.

1.5. Tình hình phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục:

Tổng số CBQL, GV, NV: 44 đồng chí, trong đó CBQL: 04 (đủ); giáo viên 37 (mầm non 11, tiểu học 17, THCS 09).

Tỷ lệ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đạt chuẩn trở lên là 100%. Trong đó, trên chuẩn đạt 33/44=75%.

1.6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:

1.6.1 Nhà trường luôn thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục. Cơ sở vật chất trường lớp học đáp ứng đủ cho công tác dạy và học đến từng thôn, điểm trường; phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đúng quy cách, đảm bảo quy định. Cụ thể: Nhà trường có 23 phòng học (Kiên cố 13, bán kiên cố 8, tạm 02); 01 thư viện, 01 phòng y tế, 04 phòng làm việc của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, 01 phòng bảo vệ + phòng trực, 01 phòng Đoàn - Đội, 02 phòng hoạt động của 2 tổ chuyên môn (khối THCS), 04 phòng học bộ môn (phòng thực hành Lý-Công nghệ, phòng thực hành môn Sinh – Hóa, 01 phòng Tin, 01 phòng Âm nhạc), 01 phòng để thiết bị (môn Lý-Công nghệ và môn Sinh-Hóa). Tất cả cả các khối phòng hành chính - quản trị đều được trang trí, sắp xếp gọn gàng, đảm bảo theo quy định. Nhà trường có 06 phòng ở cho học sinh bán trú (phòng bán kiên cố), có 01 bếp nấu ăn và bố trí 01 khu ăn. Nhà trường có 4 máy tính, 4 máy in phục vụ cho công tác quản lý; 01 phòng máy với 21 máy tính phục vụ công tác giảng dạy. Tất cả các máy tính đều được kết nối internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

1.6.2. Quản lý, sử dụng nhà công vụ, nhà ở học sinh bán trú:

+ Số học sinh bán trú: 57 học sinh (100% là học sinh bán trú trong trường); tỷ lệ 17.9% so với tổng số học sinh toàn trường.

+ Tổng số phòng ở HS bán trú 06, trong đó: Số hiện có là 06 phòng.

+ Toàn trường có 18 phòng công vụ (08 phòng tại điểm thôn, 10 phòng tại trường chính).

1.7. Về thực hiện công tác quản lý tài chính:

- Thuận lợi:

Việc tiếp nhận và quản lý ngân sách theo Nghị quyết 89/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện đúng nguyên tắc tài chính

Nhà trường được chủ động chi tiêu, thuận lợi cho phát triển nhà trường như: Xây dựng cảnh quan trường lớp, đầu tư cho chuyên môn...

Các chế độ chính sách của giáo viên và học sinh đảm bảo kịp thời, đúng quy định.

- Khó khăn:

Việc tham mưu của cán bộ kế toán còn hạn chế nên việc đầu tư phát triển nhà trường còn chậm.

Các chính sách của Nhà nước và các chính sách của địa phương đối với học sinh: Miễn, giảm học phí, chính sách hỗ trợ cho học sinh bán trú, chế độ đối với học sinh hộ nghèo; chính sách đối với nhà trường tương đối kịp thời và có hiệu quả lớn trong việc hỗ trợ học sinh đi học. Việc tổ chức bữa ăn cho học sinh bán trú tại trường được thực hiện đúng hướng dẫn, đảm bảo chất lượng bữa ăn cho học sinh; các chế độ ăn cho học sinh được công khai cụ thể, chi tiết tại bếp ăn.

Tham mưu thực hiện xã hội hóa giáo dục để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường lớp, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tổ chức các hoạt động giáo dục:

Trong năm học nhà trường đã huy động xã hội hóa giáo dục được hơn 100 triệu đồng ( Hiện vật quy ra tiền); trong đó:

- Huy động từ nội bộ đội ngũ: 9.200.000 đồng ( mua hoa, cây cảnh...)

- Huy động các doanh nghiệp trên địa bàn hỗ trợ vật liệu xây dựng trị giá khoảng 50 triệu đồng.

- Các tổ chức từ thiện tặng quà cho học sinh 3 cấp học trị giá 40 triệu đồng ( quần áo, sách vở, đồ dùng học tập...).

2. Ước thực hiện năm học 2017-2018

2.1. Mạng lưới trường, lớp:

Năm học 2017-2018, toàn trường có 22 lớp (mầm non 06 lớp, tiểu học 12 lớp, THCS 04 lớp), 437 học sinh (mầm non 127 trẻ, tiểu học 188 học sinh, THCS 122 học sinh). Trung bình số học sinh/lớp toàn trường (Mầm non: 127/6 = 21.7 trẻ, tiểu học 188/12 = 15.7 học sinh, THCS 122/4 = 30.5 học sinh); trung bình số học sinh/lớp tại điểm trường chính (Mầm non 74/3 = 24.7, tiểu học 127/6 = 21.2); trung bình số học sinh/lớp tại điểm thôn (Mầm non 53/3 = 17,7; tiểu học 61/6 = 10,1). Giảm 01 lớp mầm non so với kế hoạch do rà soát ghép lớp; tăng 06 học sinh so với năm học 2016-2017). Cụ thể có biểu kèm theo:

Số lớp ghép bậc tiểu học: 4 lớp = 42 học sinh (Phồ Chồ 01 lớp/07 học sinh; Nậm Pầu 01 lớp/ 14 học sinh; Cán Tỷ 01 lớp/15 học sinh; San Lùng 01 lớp/16 học sinh). Tỷ lệ lớp ghép/ toàn trường là 25%, học sinh lớp ghép/toàn trường là 42/187 = 22.5%.

Số lượng học sinh tăng so với kế hoạch giao là 01 học sinh (MN tăng 10 trẻ, tiểu học giảm 02 học sinh, THCS giảm 09 học sinh do bỏ học và chuyển đi).

2.2. Về quy mô học sinh:

Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi ngày được nâng lên và duy trì tương đối vững chắc. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi 11-14 đến trường học tập đạt tỷ lệ: 98.5%

Huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 26/26 = 100%.

Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt: 27/27 = 100%

Tuyển sinh trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt: 35/35= 100%.

Dự kiến kết quả phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS vào 10 năm học 2018-2019 đạt 75%.

3. Kết quả đạt được

3.1. Kết quả nổi bật:

Trường MN,TH&THCS Bản Xèo cơ bản đạt các chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đạt các chỉ tiêu trong các Chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh, huyện, xã.

Tỷ lệ học sinh đi học so với tổng dân số trong độ tuổi được nâng lên và duy trì đạt tương đối cao; tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần ngày càng được nâng lên và ổn định.

Chất lượng giáo dục ngày được nâng lên, dần đáp ứng nhu cầu của xã hội và phát triển nhà trường.

Đội ngũ giáo viên có nhiều thay đổi theo hướng tích cực dần đáp ứng được nhu cầu giảng dạy tại địa phương.

3.2. Mức độ đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đặt ra trong năm 2018, ước thực hiện năm 2019:

3.2.1. Các chỉ tiêu đạt:

Chất lượng giáo dục đạt các chỉ tiêu giao (đạt các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong đánh giá ngoài).

Tỷ lệ chuyên cần học sinh cấp mầm non và tiểu học đạt từ 96% trở lên.

3.2.2. Các chỉ tiêu chưa đạt:

Tỷ lệ học sinh THCS đi học chuyên cần chưa đạt chỉ tiêu cam kết.

Việc xây dựng cảnh quan trường lớp và trường chuẩn quốc gia chậm tiến độ.

4. Tồn tại, hạn chế, khó khăn:

Tỷ lệ học sinh THCS đi học chuyên cần được nâng lên theo từng năm; tuy nhiên, vẫn chưa đạt mức cao và chưa ổn định trong một số thời điểm; tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn.

Chất lượng giáo đục được cải thiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển; chất lượng mũi nhọn đạt thấp.

Nhà trường vẫn còn phòng học tạm (thôn Cán Tỷ). Công trình vệ sinh chưa đầy đủ. Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia còn nhiều khó khăn.

5. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế, khó khăn:

5.1. Nguyên nhân khách quan:

Đại bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm hoặc chưa quan tâm đầy đủ đến việc học tập của con em mình; học sinh thiếu động lực học tập.

Học sinh là người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao nên nhận thức về học tập còn hạn chế.

Học sinh THCS trốn học và đi làm thuê tự do còn nhiều.

5.2. Nguyên nhân chủ quan:

Hiệu trưởng nhà trường còn chưa có nhiều giải pháp sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và trong công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Còn một số giáo viên tiều học, mầm non yếu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

Nhiều giáo viên chưa có giải pháp tối ưu để dạy học và giáo dục học sinh.

II. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2018 (năm học 2018-2019)

1. Căn cứ xây dựng kế hoạch

Căn cứ Quyết định số: 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020”;

Căn cứ Kế hoạch số 129/KH-BGDĐT ngày 07/02/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Kế hoạch hành động vì trẻ em của ngành giáo dục giai đoạn 2013-2020;

Căn cứ Chương tình hành động số: 153/CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-KL/TW Hội nghị làn thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Căn cứ Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Lào Cai;

Căn cứ Đề án số: 05-ĐA/HU ngày 05/01/2016 của Huyện ủy Bát Xát, Đề án nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020;

2. Nội dung kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2018

2.1. Mục tiêu:

Xây dựng và phát triển trường MN, TH&THCS Bản Xèo ngày càng vững mạnh, đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục dần bắt kịp vùng thuận lợi, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; tạo được lòng tin trong nhân dân.

2.2. Chỉ tiêu phát triển giáo dục

Năm học 2018-2019, toàn trường tuyển sinh 24 lớp (mầm non 06 lớp, tiểu học 13 lớp (tăng 01 lớp so với năm học 2017-2018), THCS 04 lớp), 440 học sinh (mầm non 121 trẻ, tiểu học 183 học sinh, THCS 136 học sinh). Trung bình số học sinh/lớp toàn trường (Mầm non: 127/6 = 20.7 trẻ, tiểu học 183/13 = 14.1 học sinh, THCS 136/4 = 34 học sinh); trung bình số học sinh/lớp tại điểm trường chính (Mầm non 71/3 = 23.7, tiểu học 127/6 = 21.7); trung bình số học sinh/lớp tại điểm thôn (Mầm non 71/3 = 23.7, tiểu học 56/6 = 9.3). Tăng 03 học sinh so với năm học 2016-2017). Cụ thể có biểu kèm theo.

Số lớp ghép bậc tiểu học: 4 lớp = 40 học sinh (Phồ Chồ 01 lớp/07 học sinh; Nậm Pầu 01 lớp/ 10 học sinh; Cán Tỷ 01 lớp/12 học sinh; San Lùng 01 lớp/11 học sinh). Tỷ lệ lớp ghép/toàn trường là 25%, học sinh lớp ghép/toàn trường là 40/180 = 22.2%.

Huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 40/40 = 100%.

Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt: 35/35 = 100%

Tuyển sinh trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt: 36/36= 100%.

Dự kiến kết quả phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS vào 10 năm học 2018-2019 đạt 80%.

Củng cố và duy trì kết quả phổ cập giáo dục năm 2017.

2.3. Nhu cầu kinh phí thực hiện

- Tổng nhu cầu kinh phí: 7.060 triệu đồng, trong đó:

+ Chi thường xuyên: 6.200 triệu đồng.

+ Chi thanh toán cá nhân: 5.326 triệu đồng.

+ Chi đầu tư xây dựng mới, mua sắm, sửa chữa: 60 triệu đồng.

+ Chi cho nghiệp vụ chuyên môn: 390 triệu đồng.

+ Chi khác: 32 triệu đồng.

3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

3.1. Công tác tuyên truyền, tham mưu

Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền đến cán bộ, nhân dân địa phương nhằm nâng cao nhận thức về công tác giáo dục, ích lợi của giáo dục đối với phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội; tạo sự đồng thuận, sự ủng hộ của Cấp uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân.

Tham mưu phát triển mạng lưới trường lớp phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, xây dựng dần đảm bảo cơ sở vật chất trường lớp học, nhà ở học sinh, phát triển đội ngũ...

Tham mưu với Cấp ủy, chính quyền các cấp có nhiều giải pháp cụ thể, sát thực chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục tại địa phương trong công tác huy động số lượng học sinh và huy động các nguồn lực cho phát triển giáo dục, xây dựng trường chuẩn Quốc gia, thực hiện phổ cập giáo dục...

2. Giải pháp về quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, tăng cường cơ sở vật chất để chuẩn hoá trường học.

Tham mưu sắp xếp lớp học hợp lý, đúng quy định phù hợp với điều kiện thực tế.

Tham mưu cho chính quyền các cấp tạo mọi điều kiện thu hút các nguồn lực đầu tư cho nhà trường: Các nguồn vốn của Trung ương, của tỉnh, của huyện, các tổ chức xã hội hợp pháp khác...

Tiếp tục tham mưu xây dựng bổ sung phòng học chức năng (phòng Tiếng Anh) và xây dựng nhà đa năng.

3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ cốt cán, phát huy vài trò nòng cốt chuyên môn trong bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên, thanh tra, kiểm tra. Xác định để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục phải nâng caao chất lượng đội ngũ. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong trường.

Đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch của các tổ chuyên môn.

4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Thực hiện có hiệu quả Chương tình hành động số: 153/CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-KL/TW Hội nghị làn thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục theo hướng hiện đại, phù hợp với thực tiễn. Thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác quản lý trường học, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy.

Đổi mới cách thức chỉ đạo phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", "Dạy tốt, học tốt", đặc biệt phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, học sinh giỏi; đồng thời chú ý đến học sinh cá biệt để nâng cao chất lượng đại trà.

Thực hiện giảng dạy đầy đủ các môn học, theo đúng chương trình. Áp dụng phương pháp dạy học phù hợp với từng bộ môn; đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực.

Tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thu hút học sinh tới lớp, duy trì và nâng cao tỷ lệ chuyên cần, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Dạy học phải tạo hứng thú cho học sinh học tập, phù hợp với trình độ của học sinh và khuyến khích nâng cao dần yêu cầu trong học tập, phù hợp với trình độ của học sinh.

Chú trọng việc phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh, đẩy mạnh các phong trào giáo dục thể chất, văn nghệ, thể dục thể thao,… thu hút học sinh tới trường.

Ôn tập tốt cho học sinh lớp 9 đảm bảo kiến thức Tốt nghiệp THCS và tuyển sinh vào lớp 10.

5. Giải pháp về xã hội hóa giáo dục

Đẩy mạnh quá trình xã hội hóa giáo; tăng cường gắn bó giữa nhà trường với cộng đồng dân cư địa phương, thực hiện tốt nguyên tắc nhà trường là của dân, do dân và vì dân.

Tiếp tục tăng cường hoạt động của Hội Khuyến học, của Trung tâm học tập cộng đồng, nhân rộng phong trào “Gia đình hiếu học” và “Dòng họ khuyến học” tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ việc xây dựng toàn xã hội học tập.

Tham mưu cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng làm tốt công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và toàn thể nhân dân tích cực tham gia và ủng hộ đối với công tác giáo dục.

Trên đây là kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2018-2019 của trường MN,TH&THCS Bản Xèo./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;

- TT ĐU, UBND xã;

- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Phùng Đức Giang

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 12 : 57
Năm 2019 : 1.439